Mô tả sản phẩm
Glupain được chỉ định giúp giảm đau, chống viêm, tái tạo sụn khớp trong tình trạng viêm khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp cấp và mãn tính…

Thành phần của Glupain
Thành phần cho 1 viên
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
|---|---|
|
Glucosamine sulfate (dưới dạng Glucosamine sulfate potassium) Tá dược |
250 mg Vừa đủ 1 viên |
Liều dùng
Dùng cho người trên 18 tuổi: uống 7 viên /ngày (chia 3 lần: sáng 3 viên, trưa 2 viên, tối 2 viên). Có thê dùng đơn độc glucosamin sulphat hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dừng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Chỉ định
Thuốc Glupain được chỉ định dùng để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
Tác dụng không mong muốn
Mặc dù thường được dung nạp tốt, nhưng glucosamine cũng có thể gây ra các phản ứng bất lợi. Khi dùng đường uống, các tác dụng bất lợi thường gặp nhất của glucosamine bao gồm buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón và đau/nhạy cảm ở thượng vị; các triệu chứng có thể giảm nếu glucosamine được dùng cùng hoặc sau khi ăn. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm đau đầu, ngủ gà và mất ngủ, phản ứng trên da như đỏ da và ngứa.
Tương tác thuốc
Glucosamine khi sử dụng chung với thuốc điều trị đái tháo đường sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị đái tháo đường.
Dùng Glucosamine sulfate và Acetaminophen cùng nhau có thể làm giảm hiệu quả của cả 2 thuốc.
Dùng Glucosamine đơn thuần hoặc kết hợp với chất bổ sung Chondroitin có thể làm tăng tác dụng của Thuốc chống đông máu Warfarin, Heparin. Điều này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy nên tránh dùng chung warfarin và sử dụng thận trọng khi dùng chung thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Thuốc điều trị ung thư (Chất ức chế Topoisomerase II) tương tác với Glucosamine: Một số loại thuốc điều trị ung thư hoạt động bằng cách giảm tốc độ tự sao chép của tế bào ung thư. Dùng glucosamine cùng với một số loại thuốc điều trị ung thư có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc này.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
Glucosamine sulphate là một loại đường amine tự nhiên. Các phân tử đường amine này là những thành phần thiết yếu của các hợp chất lớn gọi là glycosaminoglycan và glycoprotein, chúng làm cho các tế bào trong các mô liên kết vững chắc với nhau. Chúng rất cần thiêt cho việc xây dựng và duy tri hầu hết các mô liên kết và các dịch bôi trơn trong cơ thể – gân. dày chằng, sụn. chất nền xương, da, dịch khớp, chất lót ờ ruột và màng nhầy.
Glucosamin sulphat giúp cho các tế bào sụn trong việc sản xuất ra các glycosaminoglycan (GAG). Các glycosaminoglycan (GAG) có khả năng ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào sụn trong giai đoạn tiền thoái hóa và làm bình thường ‘ trở lại hoạt tính tổng hợp của chứng. Các glycosaminoglycan (GAG) này là chondroitin sulphat, heparan sulphat, dermatan sulphat, keratan sulphat.
Glucosamin sulphat có khả năng can thiệp vào các cơ chế bệnh lý khác nhau của bệnh viêm xương khớp, làm kích thích hoạt tính tổng hợp cùa các tế bào sụn và ức chế sự hủy sụn gây bởi các enzym thoái hóa được phóng thích vào khoang khớp bệnh viêm xương khớp.
Glucosamin sulphat có khả năng cung cấp thực sự nguyên liệu cơ bản cần thiết để duy trì sụn khỏe mạnh và cùng ngăn chặn sự thoái hóa sụn. đặc biệt hiệu quả trong các tình trạng như viêm xương khớp
Dược động học
Hấp thu: Glucosamine sulfate được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, sinh khả dụng đường uống khá thấp (khoảng 26% ở người) do quá trình chuyển hóa đầu qua gan.
Phân bố: Glucosamin phân bố rộng rãi đến các mô trong cơ thể. Nồng độ cao nhất được tìm thấy ở gan, sụn và thận. Thuốc có khả năng tích lũy trong các mô liên kết và sụn khớp, giúp kích thích tổng hợp dịch khớp và cấu trúc sụn.
Chuyển hóa: Glucosamin bị chuyển hóa đáng kể lần đầu tại gan
Thải trừ: glucosamine được đào thải chính qua thận, thời gian bán thải khoảng 15 giờ
Lưu ý
Mặc dù thường được dung nạp tốt, nhưng glucosamine cũng có thể gây ra các phản ứng bất lợi. Khi dùng đường uống, các tác dụng bất lợi thường gặp nhất của glucosamine bao gồm buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón và đau/nhạy cảm ở thượng vị; các triệu chứng có thể giảm nếu glucosamine được dùng cùng hoặc sau khi ăn. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm đau đầu, ngủ gà và mất ngủ, phản ứng trên da như đỏ da và ngứa
Phụ nữ mang thai: Khuyến cáo không sử dụng glucosamine vì chưa có dữ liệu an toàn..
Phụ nữ cho con bú:
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Review Glupain 250mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Chưa có đánh giá nào.