Chỉ định
Tăng huyết áp: làm giảm huyết áp, giảm tỉ lệ bệnh và giảm nguy cơ đột tử và tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành.
Điều trị đau thắt ngực.
Rối loạn nhịp tim đặc biệt cả nhịp nhanh trên thất.
Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim.
Điều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực.
Phòng ngừa đau nửa đầu dạng migraine.
Cường giáp
Chống chỉ định
Hen suyễn nặng và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.
Bệnh suy tim không được kiểm soát khi điều trị.
Sốc do tim.
Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
Cơn đau thắt ngực Prinzmetal (dạng đơn thuần và đơn trị liệu).
Hội chứng nút xoang bệnh lý (bao gồm block nút xoang).
Nhịp tim chậm (< 45 – 50 lần/phút).
Hiện tượng Raynaud nặng và bệnh động mạch ngoại vi nặng.
U tế bào ưa crôm của tuyến thượng thận không điều trị.
Hạ huyết áp.
Nhạy cảm với Metoprolol.
Có tiền sử bị phản ứng phản vệ.
Liều dùng
– Tăng huyết áp
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp là 100 – 200mg/ngày, một lần vào buổi sáng hoặc chia làm 2 lần sáng và tối. Nếu cần, có thể tăng Iiều hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Điều trị tăng huyết áp dài hạn với Betaloc ở liều hàng ngày 100 – 200mg đã chứng tỏ giảm tỷ lệ tử vong gồm cả tử vong do tai biến tim mạch, đột quỵ và biến cố mạch vành trên bệnh nhân tăng huyết áp.
– Đau thắt ngực
Liều khuyến cáo là 100 – 200mg/ngày, chia làm hai lần sáng và tối. Nếu cần, có thể kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
– Rối loạn nhịp tim
Liều khuyến cáo là 100 – 200mg/ngày, chia làm hai lần sáng và tối. Nếu cần, có thể kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim khác.
– Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim
Điều trị đường uống dài hạn với Betaloc ở liều 200mg/ngày, chia làm 2 lần sáng và tối đã chứng tỏ làm giảm nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (kể cả bệnh nhân đái tháo đường).
– Rối loạn chức năng tim kèm đánh trống ngực
Liều khuyến cáo là 100mg, ngày 1 lần vào buổi sáng. Nếu cần, liều có thể tăng lên 200mg.
– Dự phòng đau nửa đầu dạng migraine
Liều khuyến cáo là 100 – 200mg/ngày, chia làm hai lần sáng và tối.
– Cường giáp
Liều khuyến cáo là 150 – 200mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Nếu cần, có thể tăng liều.
– Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
– Suy chức năng gan: Thường không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân xơ gan vì metoprolol gắn kết với protein thấp (5 – 10%). Khi có các dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên xem xét việc giảm liều.
– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em: Kinh nghiệm dùng Betaloc cho trẻ em còn giới hạn, không dùng cho trẻ em
Thận trọng
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ gây mê nên được thông báo việc bệnh nhân đang sử dụng Betaloc. Không nên ngưng điều trị thuốc ức chế bêta ở các bệnh nhân sắp được phẫu thuật
Tránh ngưng thuốc đột ngột. Nếu phải ngưng điều trị, nên giảm liều từ từ. Nhiều bệnh nhân có thể được ngưng thuốc với khoảng thời gian 14 ngày.
Thai kỳ và cho con bú
Giống như hầu hết các thuốc, Betaloc không nên sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Giống như tất cả các thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc ức chế bêta có thể gây ra các tác dụng ngoại ý như chậm nhịp tim cho thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
Tuy nhiên lượng thuốc được hấp thu qua sữa mẹ dường như có tác dụng ức chế bêta không đáng kể ở trẻ nếu người mẹ dùng metoprolol ở giới hạn liều điều trị thông thường.
Nồng độ metoprolol trong huyết tương có thể tăng khi phối hợp với các chất chuyển hóa qua CYP2D6 như: thuốc chống loạn nhịp, kháng histamin, đối kháng thụ thể histamin-2, chống trầm cảm, thuốc an thần và ức chế COX-2. Nồng độ metoprolol trong huyết tương giảm khi dùng rifampicin và có thể tăng do rượu và hydralazine.
Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hạch giao cảm, các thuốc ức chế thụ thể bêta khác (ví dụ: thuốc nhỏ mắt) hoặc các thuốc ức chế men MAO.
Lưu ý
Bảo quản ở nhiệt độ phòng <30°C
Tránh ánh sáng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻ em
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp
Tim mạch: Rối loạn tư thế, chậm nhịp tim, lạnh tay chân và đánh trống ngực.
Thần kinh trung ương: Choáng váng, mệt mỏi, nhức đầu.
Hô hấp: Khó thở khi gắng sức.
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.
Ít gặp
Tim mạch: Block nhĩ thất độ I, phù, triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, đau vùng trước tim.
Thần kinh trung ương: Dị cảm, chuột rút.
Tâm thần: Mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, hay gặp ác mộng, có thể bị trầm cảm,
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Tiêu hóa: Nôn.
Chuyển hóa: Gây tăng cân.
Da: Nổi ban (dạng mày đay, dạng vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi.
Hiếm gặp
Tim mạch: Rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim. Rất hiếm gặp: Hoại tử ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng trước đó.
Tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/bất lực. Rất hiếm gặp: Mất trí nhớ, giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.
Hô hấp: Viêm mũi.
Gan: bất thường về xét nghiệm chức năng gan. Rất hiếm gặp: Viêm gan.
Hệ cơ xương: Đau khớp.
Giác quan: Rối loạn thị giác, khó và/hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc. Rất hiếm khi ù tai, rối loạn vị giác.
Da: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng, tăng bệnh vẩy nến.
Review Betaloc 50mg Tablet
Chưa có đánh giá nào.