Chỉ định
Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (osteoarthritis -OA) và viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis -RA)
Điều trị viêm đốt sống dính khớp (ankylosing spondylitis -AS)
Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (acute gouty arthritis)
Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm chứng đau bụng kinh nguyên phát.
Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng. Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác.
Suy tim sung huyết (NYHAII-IV).
Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục tăng cao trên 140/90mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gồm bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu).
Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh > 10).
Loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc chảy máu (GI) tiêu hóa.
Độ thanh thải creatinin < 30mL/min.
Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác do không có đầy đủ bằng chứng chứng minh cho lợi ích và các phản ứng phụ bất lợi có thể gặp phải.
Liều dùng
ARCOXIA nên được dùng trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều hàng ngày thấp nhất để có hiệu quả do các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX-2.
Nên uống thuốc ngay sau ăn
Viêm xương khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 30mg hoặc 60mg ngày 1 lần.
Viêm khớp dạng thấp
Liều đề nghị cho người lớn là 90mg ngày 1 lần.
Viêm đốt sống dính khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 90mg ngày 1 lần.
Viêm khớp thống phong cấp tính
Liều đề nghị cho người lớn là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA 120mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát
Liều đề nghị là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA 120mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều đề nghị là 90 mg ngày 1 lần, dùng tối đa trong 3 ngày, một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau.
Các liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc
Liều dùng trong viêm xương khớp không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp không vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm đốt sống dính khớp không được vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong bệnh thống phong cấp tính không được vượt quá 120 mg ngày 1 lần.
Liều dùng trong đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát không được vượt quá 120 mg/ngày.
Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không được vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Người cao tuổi, Giới tính, Chủng tộc: Không cần điều chỉnh liều
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg ngày 1 lần. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9), nên giảm liều; không nên vượt quá liều 60 mg 2 ngày 1 lần, cũng có thể xem xét dùng liều 30 mg ngày 1 lần. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh>9)
Suy thận
Không khuyến cáo điều trị với ARCOXIA ở bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (hệ số thanh thải creatinine < 30 phút). Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ hơn (hệ số thanh thải creatinine < 30 mL/phút).
Thận trọng
Nguy cơ tim mạch và huyết áp: Arcoxia có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, đau tim, đột quỵ và làm tăng huyết áp. Người có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, tăng lipid máu hoặc hút thuốc lá cần được theo dõi chặt chẽ.
Tiêu hóa: Có thể gây loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người từng có tiền sử bệnh dạ dày.
Suy gan/thận: Thận trọng hoặc tránh dùng cho người có bệnh gan, thận nặng. Cần theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân có nguy cơ (mất nước, xơ gan, suy tim mất bù).
Dị ứng: Chống chỉ định với người từng bị hen, mề đay, hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng Aspirin/NSAID.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Đối tượng đặc biệt: Người trên 65 tuổi cần được theo dõi kỹ.
Tác dụng phụ cần dừng thuốc và báo bác sĩ ngay: Đau ngực, khó thở, sưng mắt cá chân (dấu hiệu phù/suy tim), vàng da, hoặc các triệu chứng dị ứng nặng.
Lưu ý
Bảo quản ở nhiệt độ phòng <30°C
Tránh ánh sáng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻ em
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
- Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi.
- Tim mạch/Phù nề: Tăng huyết áp, phù chi dưới.
- Gan: Tăng men gan (ALT, AST).
Tác dụng phụ ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
- Tiêu hóa: Đau bụng, loét miệng, xuất huyết tiêu hóa, táo bón, đầy hơi.
- Tâm thần/Thần kinh: Lo âu, mất ngủ, ngủ gà, rối loạn vị giác, lẫn lộn, ảo giác.
- Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực.
- Da: Phát ban, ngứa, mề đay.
Tác dụng phụ hiếm gặp/Nghiêm trọng (cần y tế khẩn cấp)
- Phản ứng dị ứng nặng: Phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (khó thở, sưng mặt/môi/lưỡi).
- Da liễu nặng: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Tim mạch/Mạch máu: Suy tim sung huyết, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
- Gan/Thận: Viêm gan, vàng da, suy gan, suy thận
Review Arcoxia 60
Chưa có đánh giá nào.