Chỉ định
Chỉ định để cung cấp dinh dưỡng, ngăn ngừa/điều trị thiếu protein cho bệnh nhân không thể ăn bằng đường tiêu hóa (phẫu thuật, chấn thương, bỏng), giúp tái tạo mô, nuôi dưỡng cơ thể, thường dùng cho người lớn và trẻ trên 2 tuổi.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chuyển hóa amino acid bất thường bẩm sinh.
Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, ví dụ bị sốc.
Giảm Oxy huyết.
Nhiễm acid chuyển hóa.
Bệnh gan tiến triển.
Suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách máu.
Nồng độ bệnh lý hoặc cao trong huyết thanh của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch:
- Suy tim mất bù.
- Phù phổi cấp.
- Tình trạng ứ nước.
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 – 17 tuổi:
Liều trung bình hàng ngày: 20 – 40 ml/kg thể trọng: Tương đương: 1,0 – 2,0g amino acid/kg thể trọng. Tương đương: 1400 -2800ml cho bệnh nhân nặng 70kg.
Liều tối đa hàng ngày: 40 ml/kg thể trọng: Tương đương: 2,0g amino acid/kg thể trọng, Tương đương: 140g amino acid cho bệnh nhân nặng 70kg. Tương đương: 2800ml cho bệnh nhân nặng 70kg.
Tốc độ truyền và giọt tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ: Tương đương: 0,1g amino acid/kg thể trọng/giờ, Tương đương: 45 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70kg. Tương đương: 2,34 ml/phút cho bệnh nhân nặng 70kg.
Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:
Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 – 5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5g amino acid/kg thể trọng/ ngày.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 – 14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0g amino acid/kg thể trọng/ngày.
Tốc độ truyền tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,1g amino acid/kg thể trọng/giờ. Trong trường hợp lượng amino acid yêu cầu 1 g/kg thể trọng/ngày hoặc hơn, phải đặc biệt chú ý giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể. Để tránh quá tải dịch, có thể dùng dung dịch amino acid với hàm lượng lớn hơn trong trường hợp này.
Phương pháp truyền và thời gian truyền:
Truyền tĩnh mạch: Aminoplasmal B. Braun 5% E có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.
Aminoplasmal B. Braun 5% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.
Lưu ý
Bảo quản ở nhiệt độ phòng <30°C
Tránh ánh sáng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻ em
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn chung: Đau đầu, rét run, sốt.
Review AMINOPLASMAL 5% B.BRAUN E (500ml)
Chưa có đánh giá nào.